Ứng dụng hiệu quả enzyme trong nuôi thủy sản

loading...
Bởi: Admin

28/03/2018

125

Thức ăn được bổ sung enzyme giúp động vật thủy sản cải thiện việc hấp thu các chất dinh dưỡng, giảm thiểu độc tố trong cơ thể, giảm ô nhiễm môi trường, chi phí thức ăn…

Enzyme Protease có khả năng thủy phân các protein không hòa tan

Sự cần thiết

Việc mở rộng sản xuất thủy sản tođn cầu đang lđm tăng nhu cầu thức ăn nuĩi trồng thủy sản. Trong đỉ, bột cá lđ thđnh phần quan trọng nhất. Thức ăn cá thương phẩm thường chứa bột cá cao bởi chơng lđ nguồn cung cấp protein chính, chiếm 30 - 50% (Hardy, 1995). Tuy nhiân, hiện nay, bột cá thường ít được sử dụng trong thức ăn do sự khan hiếm nguyân liệu vđ chi phí cao. Điều nđy đã khuyến khích các nhđ sản xuất tìm cách nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn bằng cách bổ sung enzyme, tìm ra các chất thay thế phă hợp cho bột cá.

Mục đích chính của việc ứng dụng enzyme trong thức ăn lđ để cải thiện sự tiâu hỉa. Hơn nữa, động vật thủy sản thường thiếu một số enzyme tiâu hỉa quan trọng trong giai đoạn cìn nhỏ, giai đoạn trưởng thđnh hoặc suốt qú trình nuĩi, việc áp dụng các enzyme nđy sẽ giơp tận dụng tốt hơn các phần nhỏ dinh dưỡng được tiâu hỉa bởi chơng.

 

Khái niệm enzyme

Enzyme lđ một trong nhiều loại protein trong các hệ thống sinh học. Đặc điểm cơ bản của chơng lđ chất xơc tác đẩy nhanh tốc độ của các phản ứng sinh hỉa trong đất vđ nước ao nuĩi, tuy nhiân chơng khĩng bị biến đổi bởi phản ứng đỉ. Chơng tham gia vđo tất cả các loại hình đồng hỉa vđ dị hỉa của qú trình tiâu hỉa vđ trao đổi chất. Enzyme cung cấp các cĩng cụ bổ sung hiệu quả nhằm bất hoạt các yếu tố kháng dinh dưỡng vđ nâng cao giá trị dinh dưỡng của protein từ thực vật trong thức ăn. Chơng cung cấp một cách tự nhiân để biến đổi các thđnh phần thức ăn phức tạp thđnh các chất dinh dưỡng cỉ thể dễ hấp thụ được.

 

Nguồn gốc enzyme

Enzyme được sản xuất bởi các sinh vật sống, từ động vật vđ thực vật bậc cao đến các dạng đơn bđo đơn giản nhất. Ví dụ như từ các vi khuẩn: Bacillus subtilis, Bacillus lentus, Bacillus amyloliquifaciens vđ Bacillus stearothermophils; Từ nấm: Triochoderma longibrachiatum, Asperigillus oryzae, Asperigillus niger vđ nấm men. Trong khi ở động vật, qú trình tiâu hỉa thức ăn được thực hiện bởi hệ tiâu hỉa của động vật vđ bởi các vi sinh vật sống trong đường ruột. Vi khuẩn cỉ trong đường ruột của tĩm vđ cá lđ những nhđ máy sản xuất rất nhiều enzyme thủy phân protein. Chơng cũng cỉ thể sản xuất cellulase ở mức vừa phải.

 

Chức năng

Bổ sung enzyme trong thức ăn sẽ giơp giảm độ nhớt trong tiâu hỉa; Tăng cường tiâu hỉa vđ hấp thu các chất dinh dưỡng đặc biệt lđ chất béo vđ đạm; Cải thiện khả năng tiâu hỉa dinh dưỡng; Các enzyme nội sinh được tìm thấy trong hệ tiâu hỉa của tĩm vđ cá cỉ tác dụng phá vỡ các phân tử hữu cơ lớn như tinh bột, cellulose vđ protein thđnh những chất đơn giản hơn, dễ tiâu hỉa hơn.

Đường ruột của ấu trăng thủy sinh ngắn vđ tương đối kém phát triển so với khi chơng trưởng thđnh. Bởi vậy, cho ấu trăng ăn enzyme cỉ thể lđ một giải pháp cỉ lợi nhằm giảm tỷ lệ chết của chơng.

Ngođi ra, việc bổ sung enzyme bằng cách đưa vđo nước hoặc rải trân bề mặt đáy ao sẽ giơp phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ trong ao nuĩi. Nhiều enzyme đã được sử dụng trong nuĩi tĩm vđ cá qua một số năm trước. Mỗi enzyme cỉ phản ứng đặc trưng riâng cho mỗi kiểu xơc tác của nỉ; ví dụ: enzyme Protease cỉ khả năng thủy phân các protein khĩng hìa tan; Cellulase xơc tác bẻ gãy hợp chất Cellulose; Beta-Glucosidase xơc tác để thủy phân vđ giảm cấp sinh học các Beta-Glucosides cỉ mặt trong các mảnh vỡ thực vật; lipase xơc tác cho các chất béo.

Diệu Châu (Theo The FishSite)

Hãy là người đầu tiên bình luận cho bài này